Jnihon.com – Cũng giống như khi  viết email, khi gửi thư cho người nhật bằng tiếng Nhật, đặc biệt là trong môi trường công ty, business, chúng ta cần phải tuân thủ những quy tắc nhất định. Ví dụ như riêng phần chỉ tên người nhận thôi đã thì đã có mấy cụm từ khác nhau là 「御中・様」hay 「宛・行」 để chúng ta lựa chọn cách dùng từ nào cho hợp lý trong mỗi hoàn cảnh cụ thể.

  1. Đầu tiên là cách phân biệt 様 VÀ 御中(おんちゅう)

Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu về nghĩa của 2 từ này trong từ điển quốc ngữ nhé.

御中:郵便物などで、個人名でなく、官庁・会社・団体などの宛名の下に書き添える語である。

Có nghĩa 御中 là từ dùng để đính kèm đằng sau phần tên hoặc địa chỉ của đối tượng nhận thư hoặc bưu phẩm khi đối tượng này không phải là cá nhân mà là các đoàn thể, tổ chức, công ty,… Từ 御中 vốn là ghép của 2 chữ: 御 (chỉ sự kính trọng, tôn trọng) và 中てる(chỉ điểm đến của thư, vật phẩm) nên nó có hàm ý chỉ sự tôn trọng đối với đoàn thể, tổ chức là đối tượng nhận thư. Người Việt mình thường dùng như là kính thưa quý công ty, kính thưa toàn thể quý vị…

様:人を表す語(名詞・代名詞)または人名・役職名・団体名などに付いて、尊敬の意を表す。

Có nghĩa là từ  様 là từ đính đằng sau tên người, chức vụ hoặc tên tổ chức,… dùng để tỏ sự kính trọng với người đó. Từ ý nghĩa của 2 từ này, chắc hẳn các bạn cũng phân biệt được đại khái cách dùng của 2 từ này khi gửi thư rồi đúng không ạ. Người Việt mình thường gọi là kính thưa anh A, kính thưa giám đốc, kính thưa trưởng phòng, gửi giám đốc, kính gửi phòng A …

Người nhận không phải là cá nhân ở đây, thường là các trường hợp khi bạn gửi thư cho công ty, đoàn thể nào đó (ví dụ khi bạn gửi đơn giải trình lý do xin đổi tư cách lưu trú cho cục xuất nhập cảnh), hoặc cho 1 bộ phận (部署、課) trong công ty (ví dụ khi bạn gửi thư ứng tuyển cho phòng nhân sự của 1 công ty nào đó,..)

Một số cách dùng đúng:

◎ 「株式会社ABC 御中」(Gửi công ty )

◎「株式会社ABC  人事部 御中」(Gửi phòng ban)

◎「株式会社ABC 人事部 就活太郎 様」(Gửi cá nhân)

   2. Khi nào thì  dùng「行・宛」

Như đã nói ở trên, thì trong ý nghĩa của 2 từ 「御中」 và 「様」đều có hàm ý chỉ sự tôn trọng, kính trọng của người gửi đối với tổ chức/người nhận thư. Tuy vậy, có những trường hợp, người nhận thư lại chính là người trực tiếp ghi tên và địa chỉ của mình trên phong bì thư đó. Ví dụ như khi nhân viên phòng nhân sự của một công ty gửi thư thông báo trúng tuyển cho ứng viên và đề nghị họ kí xác nhận rồi bỏ vào phong thư đã ghi sẵn địa chỉ được gửi kèm theo trong thư đó. Như vậy, nếu khi ghi phong bì mà họ dùng cụm từ 様(御中) đằng sau tên của mình (hoặc công ty mình), thì đồng nghĩa với việc họ đang ….thể hiện sự tôn kính với… chính bản thân họ lên. Vì vậy, trong tình huống này, thay vì ghi 「御中」 hay 「様」sau tên người nhận, người viết sẽ dùng 行 hoặc 宛 để thay thế.

Hai từ 行 và 宛 thì đều có ý nghĩa như nhau, nên bạn có thể chọn dùng từ nào viết sau tên mình cũng được nhé.

3. Cách gạch bỏ 「行・宛」và thay bằng 「御中・様」khi gửi lại thư cho người đã gửi thư cho mình.

Trong trường hợp khi nhận được thư có kèm phong bì ghi sẵn địa chỉ để gửi lại (返信用封筒) , bạn cần gạch bỏ cụm 行 hoặc 宛 mà họ đã ghi sẵn sau tên người nhận và thay bằng 御中 hoặc 様 để cho phù hợp. Nếu bạn để nguyên như vậy mà gửi lại, thì sẽ thể hiện sự thất lễ đối với người được nhận, vì vậy cần chú ý nhé.

Đối với thư viết dọc, gửi cho tên tổ chức Gạch chữ「行」bằng 2 nét song song, sau đó thêm「御中」vào phía dưới /bên trái.

Đối với thư viết ngang, tên tổ chức Gạch chữ「行」bằng 2 nét song song, sau đó thêm「御中」vào bên phải

Đối với thư viết dọc, tên cá nhân Gạch「宛・行」bằng 2 nét song song rồi thêm「様」vào phía dưới/ bên trái.

Đối với thư viết ngang, tên cá nhân Gạch「宛・行」bằng 2 nét song song rồi thêm「様」vào bên phải.

Trên đây là cách viết gửi thư bằng tiếng Nhật chuẩn mà jnihon.com đã sưu tầm và nghiên cứu bạn tham khảo xem nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *